Khoa Vận Tải Hàng Không, HVHKVN

  Trang chủ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NCKH THUYẾT MINH ĐỀ CƯƠNG ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG - NCKH2009
THUYẾT MINH ĐỀ CƯƠNG ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG - NCKH2009 PDF. In Email
NCKH - NCKH
Thứ ba, 22 Tháng 9 2009 09:18


I. THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ ÁN

1. Tên đề án
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ, TIẾNG ỒN; XÂY DỰNG BẢN ĐỒ TIẾNG ỒN VÀ GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU CHO CẢNG HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ TÂN SƠN NHẤT 2. Mã số
MT 094002 
3. Quản lý đề án 
3.1 Cơ quan quản lý

Tên cơ quan quản lưý: Bộ Giao thông vận tải
Địa chỉ: 80 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội 

3.2 Cơ quan chủ trì
Tên cơ quan chủ trỡ: Học Viện Hàng Không Việt Nam
Điện thoại: (08) 8442251  
Fax: (08) 8447523
E-mail: Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.
Website: www.hocvienhangkhongvn.edu.vn
Địa chỉ: 104 Nguyễn văn Trỗi, Q.Phú Nhuận, Tp.Hồ Chí Minh
Họ và tên thủ trưởng cơ quan: VŨ VĂN VƯỢNG 
Số tài khoản: 060.19.00.00015  
Tên tài khoản: Học viện hàng không VN
Ngân hàng: Kho bạc Phú Nhuận Tp. Hồ Chí Minh

3.3 Tên cơ quan thực hiện
Tên cơ quan thực hiện: Học Viện Hàng Không Việt Nam
Điện thoại: (08) 8442251  
Fax: (08) 8447523
E-mail: Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.
Website: www.hocvienhangkhongvn.edu.vn
Địa chỉ: 104 Nguyễn văn Trỗi, Q.Phú Nhuận, Tp.Hồ Chí Minh
Họ và tên thủ trưởng cơ quan: VŨ VĂN VƯỢNG
Số tài khoản: 060.19.00.00015  
Tên tài khoản: Học viện hàng không VN
Ngân hàng: Kho bạc Phú Nhuận Tp. Hồ Chí Minh 
3.4 Chủ nhiệm đề án
Họ và tên: CHU HOÀNG HÀ
Học vị: TIẾN SỸ KINH TẾ

Năm đạt học vị: 2004
Chức danh khoa học: ........................ Chức vụ: TRƯỞNG BỘ MÔN QTKD
Điện thoại: 
Cơ quan: 08 39970591 Nhà riêng: 08. 8 486 628 Mobile: 0937 698 698
Fax: E-mail: Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.
Tên cơ quan đang công tác: Học Viện Hàng Không Việt Nam
Địa chỉ cơ quan: Địa chỉ cơ quan: 104 Nguyễn văn Trỗi, Q.Phú Nhuận, Tp.HCM
Địa chỉ nhà riêng: 38A – Đường Lam Sơn, P2, Q.Tõn bỡnh, Tp.HCM

3.5 Cơ quan (cá nhân) phối hợp thực hiện

- GS-TS PHẠM NGỌC ĐĂNG -  Trung tâm Môi trường đô thị và Công nghiệp – Hội Xây dựng môi trường Việt nam 
- TS. HOÀNG DƯƠNG TÙNG - Trung tâm quan trắc và Thông tin môi trường – Tổng cục Môi trường 
- TS. NGUYỄN THỊ BẠCH NGÀ -  Viện Khoa học Hàng không 
- KS. THÁI MINH SƠN- Phòng Quan trắc – Viện khoa học và kỹ thuật Đại học Xây dựng 
- CVC. NGUYỄN ĐẠI LƯƠNG - Học viện HKVN 
- Cao học. HỒ PHI DŨNG - Học viện HKVN 
- Cao học. HOÀNG TRUNG DŨNG - Học viện HKVN 
- Cảng HKQT Tân Sơn Nhất - Tp. Hồ Chí Minh 
4. Thời gian thực hiện: 12 tháng
Từ tháng 01/2009 đến tháng 12/2009

5. Dự kiến kinh phí
Tổng kinh phí: 

Nguồn Tổng số (triệu đồng) 
- Từ Ngân sách sự nghiệp môi trường  
- Từ nguồn tự có của cơ quan  
- Từ nguồn khác  
6. Căn cứ pháp lý và sự cần thiết phải thực hiện
6.1 Căn cứ pháp lý lập đề án
Luật BVMT năm 2005 trong điều 4 khoản 1 nhấn mạnh “Bảo vệ môi trường phải gắn kết hài hũa với phỏt triển kinh tế và đảm bảo tiến bộ xó hội để phát triển bền vững đất nước; bảo vệ môi trường quốc gia phải gắn với bảo vệ môi trường khu vực và toàn cầu”.
Trong “Quy chế bảo vệ môi trường ngành hàng không dân dụng Việt Nam” năm 2001 điều 6 khoản 1 có quy định “Cục hàng không dân dụng Việt Nam phối hợp với Bộ KHCN&MT (nay là Bộ TN&MT) để tiến hành các công tác sau đây: Chỉ đạo điều tra, quan trắc, nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường trong phạm vi ngành Hàng không dân dụng. Thực hiện việc xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường hàng năm của ngành Hàng không theo quy định của Bộ KHCN&MT.
Khoản 6 có quy định “ban hành mức tiêu chuẩn tiếng ồn tàu bay và tiêu chuẩn khí thải của động cơ phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và ICAO”.
Với tinh thần đó năm 2002 Cụm cảng hàng không miền Bắc đó tiến hành quan trắc mụi trường tại Sân bay quốc tế Nội Bài với các thành phần môi trường: không khí, tiếng ồn, nuớc, điện từ trường, bức xạ ion hóa, chất thải rắn.
Năm 2004 Cục Hàng không Việt Nam đó nghiờn cứu “Xõy dựng cỏc biện phỏp bảo vệ mụi trường tại các cảng Hàng không”
Năm 2005 Cục Hàng không Việt Nam đó tiến hành quan trắc và nghiờn cứu hiện trạng mụi trường tại các cảng hàng không phía Bắc tại Vinh và Điện Biên với các thành phần môi trường tương tự như trên.
Năm 2006 Cụm cảng Hàng không miền Trung đó tiến hành quan trắc và nghiờn cứu hiện trạng mụi trường tại các Cảng Hàng không Chu Lai và Cam Ranh.
Năm 2007 Cục Hàng không Việt Nam đó nghiờn cứu “Xõy dựng bản đồ tiếng ồn và giải pháp giảm thiểu cho Cảng Hàng không quốc tế Đà Nẵng”.

6.2 Sự cần thiết phải thực hiện đề án
Trong lĩnh vực hàng không vấn đề ô nhiễm tiếng ồn, khí phát thải, chất thải rắn và chất thải lỏng từ tàu bay là vấn đề cấp thiết cần phải được chú ý trong hoạt động của các Cảng Hàng không nói chung và Cảng Hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất nói riêng. Trong lĩnh vực này các công trỡnh nghiờn cứu ở trong và ngoài nước đều nói tới.
Việc quan trắc môi trường không khí và tiếng ồn được tiến hành thường xuyên tại các sân bay. Đặc biệt việc lập bản đồ ô nhiễm tiếng ồn nhằm tỡm ra cỏc giải phỏp giảm thiểu ảnh hưởng của tiếng ồn tàu bay đó được các nhà chức trách Hàng không Pháp áp dụng cho hơn 250 sân bay. 
Tại Đức việc nghiên cứu về ảnh hưởng của tiếng ồn đến không khí xung quanh được nghiên cứu và từ tháng 4/1971 luật về tiếng ồn giao thông Hàng không đó được áp dụng.
Tại Hà Lan, Luật Hàng không 1978 đó cú những điều khoản quy định về bảo vệ môi trường về tiếng ồn và không khí tại các Cảng Hàng không. Năm 2003 Luật Hàng không mới có hiệu lực đối với sân bay Schiphol, Amsterdam. Trong đó có đề cập đến ô nhiễm không khí và tiếng ồn và lập bản đồ ô nhiễm theo các tiêu chuẩn EC.
Tại các nước khác như Na uy, Thụy Sỹ, Vương quốc Anh đều có những biện pháp tương tự nhằm nghiên cứu các biện pháp bảo vệ môi trường tại các Cảng Hàng không.
Chương trỡnh nghiờn cứu trong nước mới đặt ra các quy chế về bảo vệ môi trường trong ngành hàng không ở tầm vĩ mô hoặc mới dừng ở kết quả quan trắc môi trường ở từng sân bay riêng lẻ. Ngay việc xây dựng bản đồ tiếng ồn tại sân bay Đà Nẵng một sân bay nhỏ, số chuyến bay ít và chưa đưa ra được dự báo ô nhiễm trong tương lai, thành phần nghiên cứu mới chỉ có tiếng ồn chưa có thành phần không khí, chưa đưa ra giả pháp chung cho tất cả các sân bay.
Tại Cảng Hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất chưa có nghiên cứu bài bản kể từ khi nhà ga quốc tế mới được đưa vào hoạt động năm 2008.
Với tần suất bay như hiện nay và việc mở rộng nhà ga mới của Cảng Hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất, tiếp nhận nhiều loại máy bay, máy bay có sức chở lớn tham gia khai thác thương mại sẽ làm cho vấn đề tiếng ồn tại Cảng HKQT này sẽ là vấn đề bức xúc cần phải nghiên cứu nghiêm túc. Vỡ vậy việc xõy dựng bản đồ tiếng ồn cho Cảng HKQT Tân Sơn Nhất theo hướng dẫn của ICAO là việc làm cần thiết. 

7. Phạm vi, quy mô
Đánh giá hiện trạng ô nhiễm không khí, xây dựng bản đồ tiếng ồn cho Cảng HKQT Tân Sơn Nhất

8. Địa điểm thực hiện
Tại Cảng Hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất


II. MỤC TIÊU, NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA ĐỀ ÁN
9. Mục tiêu của đề án
Nghiên cứu hiện trạng ô nhiễm môi trường không khí và tiếng ồn tại cảng HKQT Tân Sơn Nhất, dự báo ô nhiễm và đề xuất các biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm cho khu vực sân bay và dân cư xung quanh

9.1 Mục tiêu lâu dài
- Xây dựng bản đồ tiếng ồn hiện trạng tại Cảng HKQT Tân Sân Nhất theo đúng hướng dẫn của ICAO.
- Xây dựng bản đồ tiếng ồn dự báo cho Cảng HKQT Tân Sân Nhất đến năm 2020
- Đề xuất một số biện pháp giảm thiểu cho Cảng HKQT Tân Sân Nhất

9.2 Mục tiêu trước mắt
Xây dựng bản đồ tiếng ồn tại cảng HKQT Tân Sân Nhất theo đúng hướng dẫn của ICAO. Từ đó đề xuất và kiến nghị một số giải pháp nhằm giảm thiểu mức độ ảnh hưởng của tiếng ồn đến môi trường xung quanh.

10. Phương pháp thực hiện
- Phương pháp đo đạc, xử lý số liệu, phân tích tổng hợp – lập bản đồ.  
- Điều tra, khảo sát, tổng hợp thu thập tài liệu, thông tin.
- Phõn tớch xử lý dữ liệu và thụng tin.
- Kế thừa kết quả nghiên cứu từ các đề tài, dự án, nhiệm vụ liên quan.
- Quan trắc, khảo sát tại hiện trường kết hợp với kỹ thuật về xây dựng bản đồ ô nhiễm để đạt được kết quả tốt nhất.
- Phương pháp chuyên gia: tổ chức hội thảo lấy ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, cỏc nhà quản lý trong lĩnh vực hàng khụng để hoàn thiện kết quả nghiên cứu.

11. Nội dung thực hiện
Toàn bộ nội dung nghiên cứu được chia thành các nhóm chuyên đề, mỗi nhóm chuyên đề lại gồm một số chuyên đề với cùng một tổng thể nội dung. Cụ thể là:
Nhóm chuyên đề 1: Tổng quan về ô nhiễm không khí và tiếng ồn 
- Giới thiệu Cảng HKQT Tân Sơn Nhất và các dữ liệu về môi trường
- Tổng quan về ô nhiễm môi trường không khí
- Tổng quan về ô nhiễm tiếng ồn
- Các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường trong ngành hàng không
Nhóm chuyên đề 2: Các phương pháp tính toán và dự báo ô nhiễm không khí và tiếng ồn
- Phương pháp tính toán lan tỏa ô nhiễm không khí đối với sân bay. 
- Khái niệm bản đồ ô nhiễm không khí
- Phương pháp tính toán về lan truyền tiếng ồn đối với sân bay
- Khái niệm bản đồ ô nhiễm tiếng ồn.
Nhóm chuyên đề 3: Hiện trạng ô nhiễm không khí và tiếng ồn tại Cảng Hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất
- Thiết kế mạng lưới các điểm quan trắc không khí và tiếng ồn
- Quan trắc môi trường không khí
- Quan trắc ô nhiễm tiếng ồn
- Báo cáo hiện trạng ô nhiễm
Nhóm chuyên đề 4: Dự báo ô nhiễm không khí và tiếng ồn
- Các phương pháp xây dựng bản đồ ô nhiễm và dự báo
- Bản đồ ô nhiễm tiếng ồn tại Cảng Hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất 
- Dự báo ô nhiễm tiếng ồn
- Bản đồ ô nhiễm không khí tại Cảng Hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất 
- Dự báo ô nhiễm không khí
Nhóm chuyên đề 5: Đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí và tiếng ồn tại Cảng Hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất
- Giải phỏp về quản lý mụi trường và điều hành hoạt động bay
- Giải pháp về kỹ thuật
- Giải pháp về kinh tế
- Giải pháp về bảo hộ và an toàn lao động
- Các giải pháp khác

Đề xuất

Kiến nghị

12. Tiến độ thực hiện

1 Xây dựng đề cương HVHK 01/09 03/09 TMĐC 
2 Duyệt đề cương Bộ GTVT 01/09 03/09  
3 Thực hiện nội dung  
3.1 Nhóm chuyên đề 1 HVHK 2/1/09 2/3/09  
3.2 Nhóm chuyên đề 2 HVHK 2/1/09 2/3/09  
3.3 Nhóm chuyên đề 3 HVHK 2/3/09 2/6/09  
3.4 Nhóm chuyên đề 4 HVHK 2/6/09 2/8/09  
3.5 Nhóm chuyên đề 5 HVHK 2/8/09 2/9/09  
3.6 Tổng hợp báo cáo lần 1 HVHK 10/09 10/09  
3.7 Hội thảo lần thứ nhất HVHK 07/09 07/09  
3.8 Hiệu chỉnh báo cáo 1 HVHK 10/09 10/09  
3.9 Viết báo cáo tổng hợp HVHK 11/09 11/09  
3.10 Viết báo cáo tóm tắt HVHK 11/09 11/09  
3.11 Bảo vệ trước Hội đồng cấp cơ sở 12/09 
3.12 Bảo vệ trước Hội đồng cấp Bộ 12/09

13. Dự kiến kết quả sản phẩm, địa chỉ bàn giao sử dụng 
TT Tên sản phẩm Địa chỉ bàn giao sử dụng 

1 Báo cáo nghiên cứu theo 5 nhóm chuyên đề Đáp ứng đầy đủ yêu cầu đề ra; có luận cứ vững chắc; có số liệu, dữ liệu, bảng biểu, hỡnh vẽ minh họa kốm theo Bộ GTVT, Cục HKVN và Cảng HKQT TSN 

2 Tổng hợp báo cáo các phần 3,4 phản ánh đầy đủ, trung thực kết quả của các nhóm; trình bày sỏng sủa Bộ GTVT, Cục HKVN và Cảng HKQT TSN 

3 Báo cáo tổng hợp phản ánh đầy đủ, trung thực kết quả của các phần; trỡnh bày sỏng sủa, chuẩn mực Bộ GTVT, Cục HKVN và Cảng HKQT TSN

4 Báo cáo tóm tắt phản ánh đầy đủ, trung thực báo cáo tổng hợp; trỡnh bày sỏng sủa, chuẩn mực Bộ GTVT, Cục HKVN và Cảng HKQT TSN